Trong thời gian gần đây, chúng ta thường nghe đến khái niệm “chuyển đổi số” được nhắc đến rất nhiều lần trên các phương tiện truyền thông đổi số là gì và có tầm quan trọng như thế nào? Giá trị của chuyển đổi số đối với Việt Nam là ra sao? Hãy cùng Geneat tìm hiểu trong bài viết dưới đây. Chuyển đổi số là một trong những mục tiêu được quan tâm hàng đầu đối với các doanh nghiệp công nghệ tại Việt Nam, là trọng tâm chiến lược phát triển của các doanh nghiệp, tập đoàn viễn thông lớn như FPT, Viettel, VNPT,… Việt Nam một đất nước chỉ mới thống nhất đất nước cách đây 48 năm, để có thể bắt kịp và trở thành một nước phát triển chính phủ Việt Nam đặc biệt quan tâm đến vấn đề chuyển đổi số trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, quyết tâm đón đầu xu hướng chuyển đổi số toàn cầu. Mục tiêu chuyển đổi số của Việt Nam không chỉ dừng lại ở mức độ các doanh nghiệp mà tập trung chuyển đổi số quốc gia. Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã phát biểu: “Cần đẩy mạnh chuyển đổi số quốc gia, phát triển kinh tế – xã hội số để tạo đột phá nâng cao năng suất, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế”. Dưới đây, cùng Geneat tìm hiểu về tầm nhìn và chiến lược, các lĩnh vực áp dụng, thách thức và giải pháp trong quá trình chuyển đổi số.

Tầm nhìn về chuyển đổi số của Việt Nam

Chính vì việc chuyển đổi số là bước ngoặt đáng quan trọng của Việt Nam nên đã Việt Nam đã đưa ra một chiến lược rõ ràng về chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Theo đó, các mục tiêu và tầm nhìn của Việt Nam trong chuyển đổi số là:
  • Trở thành quốc gia số, ổn định và thịnh vượng, tiên phong thử nghiệm các công nghệ và mô hình mới; đổi mới căn bản, toàn diện hoạt động quản lý, điều hành của Chính phủ, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phương thức sống, làm việc của người dân, phát triển môi trường số an toàn, nhân văn, rộng khắp.
  • Phát triển Chính phủ số, nâng cao hiệu quả, hiệu lực hoạt động với 80% dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 được cung cấp trên nhiều phương tiện truy cập khác nhau, bao gồm cả thiết bị di động; 100% cơ sở dữ liệu quốc gia tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử được hoàn thành và kết nối, chia sẻ trên toàn quốc; thuộc nhóm 70 nước dẫn đầu về Chính phủ điện tử.
  • Phát triển kinh tế số, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, với kinh tế số chiếm 20% GDP; tỷ trọng kinh tế số trong từng ngành, lĩnh vực đạt tối thiểu 10%; năng suất lao động hàng năm tăng tối thiểu 7%; thuộc nhóm 50 nước dẫn đầu về công nghệ thông tin, chỉ số cạnh tranh và đổi mới sáng tạo.
  • Phát triển xã hội số, thu hẹp khoảng cách số, với hạ tầng mạng băng rộng cáp quang phủ trên 80% hộ gia đình, 100% xã; phổ cập dịch vụ mạng di động 4G/5G và điện thoại di động thông minh; tỷ lệ dân số có tài khoản thanh toán điện tử trên 50%; thuộc nhóm 40 nước dẫn đầu về an toàn, an ninh mạng.

Chiến lược chuyển đổi số

Chiến lược chuyển đổi số của Việt Nam là một tài liệu quan trọng, được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 749 ngày 03/06/2020. Chiến lược này nhằm mục tiêu kép là vừa phát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số, vừa hình thành các doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam có năng lực đi ra toàn cầu. Chi tiết về chiến lược chuyển đổi số của Việt Nam bao gồm:
  • Tầm nhìn: Đến năm 2030, Việt Nam trở thành quốc gia số, ổn định và thịnh vượng, tiên phong thử nghiệm các công nghệ và mô hình mới; đổi mới căn bản, toàn diện hoạt động quản lý, điều hành của Chính phủ, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phương thức sống, làm việc của người dân, phát triển môi trường số an toàn, nhân văn, rộng khắp.
  • Mục tiêu cơ bản đến năm 2025: Phát triển Chính phủ số, nâng cao hiệu quả, hiệu lực hoạt động với 80% dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 được cung cấp trên nhiều phương tiện truy cập khác nhau, bao gồm cả thiết bị di động; 100% cơ sở dữ liệu quốc gia tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử được hoàn thành và kết nối, chia sẻ trên toàn quốc; thuộc nhóm 70 nước dẫn đầu về Chính phủ điện tử. Phát triển kinh tế số, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, với kinh tế số chiếm 20% GDP; tỷ trọng kinh tế số trong từng ngành, lĩnh vực đạt tối thiểu 10%; năng suất lao động hàng năm tăng tối thiểu 7%; thuộc nhóm 50 nước dẫn đầu về công nghệ thông tin, chỉ số cạnh tranh và đổi mới sáng tạo. Phát triển xã hội số, thu hẹp khoảng cách số, với hạ tầng mạng băng rộng cáp quang phủ trên 80% hộ gia đình, 100% xã; phổ cập dịch vụ mạng di động 4G/5G và điện thoại di động thông minh; tỷ lệ dân số có tài khoản thanh toán điện tử trên 50%; thuộc nhóm 40 nước dẫn đầu về an toàn, an ninh mạng.
  • Mục tiêu cơ bản đến năm 2030: Dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 được cung cấp 100% trên nhiều phương tiện truy cập khác nhau, bao gồm cả thiết bị di động. 100% hồ sơ công việc tại cấp bộ, tỉnh; 90% hồ sơ công việc tại cấp huyện và 70% hồ sơ công việc tại cấp xã sẽ được xử lý trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước); hình thành nền tảng dữ liệu cho các ngành kinh tế trọng điểm dựa trên dữ liệu của các cơ quan nhà nước và hạ tầng kết nối mạng Internet vạn vật (IoT), kết nối, chia sẻ rộng khắp giữa các cơ quan nhà nước, giảm 30% thủ tục hành chính; mở dữ liệu cho các tổ chức, doanh nghiệp, tăng 30% dịch vụ sáng tạo dựa trên dữ liệu phục vụ người dân, doanh nghiệp; 70% hoạt động kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước được thực hiện thông qua môi trường số và hệ thống thông tin của cơ quan quản lý. Phát triển kinh tế số, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, với kinh tế số chiếm 30% GDP; tỷ trọng kinh tế số trong từng ngành, lĩnh vực đạt tối thiểu 20%; năng suất lao động hàng năm tăng tối thiểu 8%; thuộc nhóm 40 nước dẫn đầu về công nghệ thông tin, chỉ số cạnh tranh và đổi mới sáng tạo. Phát triển xã hội số, thu hẹp khoảng cách số, với phổ cập dịch vụ mạng Internet băng rộng cáp quang; phổ cập dịch vụ mạng di động 5G; tỷ lệ dân số có tài khoản thanh toán điện tử là trên 80%. Việt Nam sẽ thuộc nhóm 30 nước dẫn đầu về an toàn, an ninh mạng.
  • Nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm: Bao gồm 6 nhóm giải pháp chính là: hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách; xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia; phát triển nguồn nhân lực; khuyến khích sáng tạo và khởi nghiệp; bảo đảm an ninh mạng và an toàn thông tin; xây dựng và triển khai các chương trình hành động theo từng lĩnh vực.

Các lĩnh vực chuyển đổi số

Các lĩnh vực chuyển đổi số của Việt Nam là những ngành, lĩnh vực có tác động xã hội, liên quan hàng ngày đến người dân, thay đổi nhận thức nhanh nhất, mang lại hiệu quả, giúp tiết kiệm chi phí cần được ưu tiên chuyển đổi số trước. Cùng Geneat điểm lại những tác động mà chuyển đổi số đem lại đối với một số lĩnh vực được ưu tiên dưới đây.

Hành chính công

Cách chuyển đổi số trong hành chính công ảnh hưởng đến quản lý quốc gia.
  • Nâng cao hiệu quả, hiệu lực hoạt động của cơ quan nhà nước, phục vụ tốt hơn cho người dân và doanh nghiệp.
  • Xây dựng Chính phủ số, kỹ thuật số, thông minh, minh bạch, công khai, dễ dàng tiếp cận và sử dụng cho người dân và doanh nghiệp
  • Kết nối, chia sẻ và mở dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước và với người dân, doanh nghiệp; đảm bảo an toàn, an ninh và bảo mật dữ liệu
  • Phát triển dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và các Cổng Dịch vụ công của các bộ, ngành, địa phương; áp dụng các giải pháp thanh toán điện tử, xác thực điện tử, ký số và bưu chính công ích trong cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
  • Phát triển thông tin công khai trên Cổng Thông tin điện tử quốc gia và các Cổng Thông tin điện tử của các bộ, ngành, địa phương; áp dụng các giải pháp tương tác trực tuyến giữa cơ quan nhà nước với người dân và doanh nghiệp.
  • Phát triển hệ thống thông tin quản lý nội bộ của các cơ quan nhà nước; áp dụng các giải pháp hỗ trợ quyết định, giám sát và kiểm tra hoạt động của cơ quan nhà nước.
  • Phát triển nguồn nhân lực có năng lực và trình độ chuyên môn cao về công nghệ thông tin và chuyển đổi số; nâng cao ý thức và kỹ năng số cho cán bộ, công chức, viên chức và người dân.
  • Khuyến khích sáng tạo và khởi nghiệp trong lĩnh vực công nghệ thông tin và chuyển đổi số; hỗ trợ các doanh nghiệp trong nước phát triển các sản phẩm, giải pháp và dịch vụ số.
  • Bảo đảm an ninh mạng và an toàn thông tin trong chuyển đổi số hành chính công; xây dựng và thực hiện các kế hoạch ứng phó sự cố an ninh mạng

Giáo dục

Việc áp dụng công nghệ số trong giáo dục và tác động của nó.
  • Tạo ra các cơ hội để kết nối hạ tầng trong mọi lĩnh vực, mọi khâu của quá trình giáo dục và đào tạo; tăng khả năng tương tác và sự linh hoạt cho người học trong không gian và thời gian thực-ảo, môi trường học tập thực-ảo dựa trên nền tảng số.
  • Thúc đẩy sự đổi mới, sáng tạo và khởi nghiệp trong giáo dục; phát triển các kỹ năng cần thiết cho người học trong thế kỷ 21, như: kỹ năng giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, sáng tạo, phê bình, tự học.
  • Nâng cao chất lượng và hiệu quả của giáo dục; phát triển các phương pháp dạy và học mới, như: lớp học đảo ngược, hỗn hợp, cá nhân hóa, thực hành dựa trên dự án; ứng dụng các công nghệ mới, như: thực tế ảo, thực tế tăng cường, điện thoại di động, máy tính bảng.
  • Mở rộng quy mô và phạm vi của giáo dục; phát triển các hình thức giáo dục trực tuyến, từ xa, mở; kết nối các cơ sở giáo dục với nhau và với người học trên toàn thế giới; đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của người học.

Y tế

Sự cần thiết của chuyển đổi số trong y tế
  • Chuyển đổi số trong y tế giúp nâng cao chất lượng và hiệu quả của dịch vụ chăm sóc sức khỏe; giảm thiểu sự chênh lệch về trình độ khám chữa bệnh giữa các tuyến; tiết kiệm thời gian và chi phí cho người bệnh và người dân.
  • Chuyển đổi số trong y tế giúp thúc đẩy sự đổi mới, sáng tạo và khởi nghiệp trong ngành y tế; phát triển các kỹ năng cần thiết cho người làm y tế trong thế kỷ 21, như: kỹ năng giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, sáng tạo, phê bình, tự học.
  • Chuyển đổi số trong y tế giúp mở rộng quy mô và phạm vi của dịch vụ chăm sóc sức khỏe; phát triển các hình thức khám bệnh từ xa, chăm sóc sức khỏe điện tử, kê đơn thuốc điện tử; kết nối các cơ sở y tế với nhau và với người bệnh trên toàn thế giới; đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của người làm y tế.

Công nghiệp 4.0

Tầm quan trọng của chuyển đổi số trong ngành công nghiệp 4.0 
  • Chuyển đổi số là nội dung cơ bản của cách mạng công nghiệp 4.0, là việc sử dụng dữ liệu và công nghệ số để thay đổi phương thức phát triển, cách sống, cách làm việc của con người với mục tiêu tăng hiệu quả quản lý; nâng cao năng suất lao động; sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp; tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường.
  • Giúp cho chính phủ hoạt động hiệu quả hơn, minh bạch hơn, hạn chế tiêu cực; xây dựng chính phủ số, kỹ thuật số, thông minh, minh bạch, công khai, dễ dàng tiếp cận và sử dụng cho người dân và doanh nghiệp; bảo đảm an ninh mạng và an toàn thông tin trong chuyển đổi số hành chính công.
  • Mang nhiều lợi ích đối với doanh nghiệp, như: tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu; nâng cao năng suất làm việc; tăng sự minh bạch và hiệu quả trong hệ thống quản trị doanh nghiệp; thu hẹp khoảng cách giữa các phòng ban; nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
  • Tạo ra những sản phẩm thiết thực, phù hợp với nhu cầu của của người dùng; giúp người dùng có được những trải nghiệm mới mẻ, tiện lợi và an toàn khi sử dụng các sản phẩm và dịch vụ số.

Các thách thức trong chuyển đổi số

Việt Nam đang thực hiện quá trình chuyển đổi số nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, phát triển kinh tế-xã hội và hội nhập quốc tế. Tuy nhiên, quá trình này cũng gặp phải những khó khăn và thách thức như sau:
  • Khó khăn về cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, bảo mật dữ liệu và an toàn mạng. Việt Nam còn thiếu các hạ tầng số chất lượng cao, đáp ứng được nhu cầu của người dân và doanh nghiệp. Bên cạnh đó, việc bảo vệ dữ liệu cá nhân và an toàn mạng cũng còn nhiều bất cập, khiến cho người dùng không tin tưởng vào các dịch vụ số.
  • Khó khăn về nguồn nhân lực có trình độ và kỹ năng công nghệ cao. Việt Nam còn thiếu các chuyên gia, nhà quản lý và nhân viên có kiến thức và kỹ năng về công nghệ số, đặc biệt là trong các lĩnh vực mới như trí tuệ nhân tạo, máy học, dữ liệu lớn, điện toán đám mây.
  • Khó khăn về pháp lý và chính sách liên quan đến chuyển đổi số. Việt Nam còn thiếu các luật, quy định và chính sách thống nhất, minh bạch và hiệu quả để quản lý, điều tiết và khuyến khích các hoạt động chuyển đổi số. Điều này gây ra các rủi ro về pháp lý, thuế, bảo hiểm xã hội cho các doanh nghiệp và cá nhân tham gia vào nền kinh tế số.
  • Thách thức về sự thay đổi thói quen, ý thức và văn hóa của người dân và doanh nghiệp. Việt Nam còn gặp nhiều khó khăn trong việc thúc đẩy sự tiếp nhận và sử dụng các dịch vụ số của người dân và doanh nghiệp. Nhiều người dân và doanh nghiệp còn thiếu kiến thức, kỹ năng và ý thức về lợi ích của chuyển đổi số, cũng như về trách nhiệm bảo vệ dữ liệu cá nhân và an toàn mạng. Ngoài ra, một số người dân và doanh nghiệp còn gặp khó khăn trong việc thích ứng với sự thay đổi của môi trường kinh doanh và lao động do ảnh hưởng của chuyển đổi số.

Các giải pháp để vượt qua thách thức

Để đối phó với những thách thức trong quá trình chuyển đổi số, các doanh nghiệp và cơ quan nhà nước cần có những giải pháp như sau:
  • Xây dựng một chiến lược chuyển đổi số cụ thể, rõ ràng và phù hợp với tình hình và mục tiêu của mình. Chiến lược này cần được tham vấn với các bên liên quan, đánh giá tác động và rủi ro, xác định các nguồn lực và kế hoạch triển khai.
  • Nâng cao cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, bảo mật dữ liệu và an toàn mạng. Điều này đòi hỏi phải đầu tư vào các thiết bị, phần mềm, mạng lưới và dịch vụ công nghệ thông tin hiện đại, tiên tiến và bảo mật. Đồng thời, phải xây dựng các quy trình, tiêu chuẩn và chính sách để bảo vệ dữ liệu cá nhân và an toàn mạng. Geneat cung cấp dịch vụ Tư vấn Xây dựng hạ tầng CNTT và Số hóa doanh nghiệp.
  • Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có trình độ và kỹ năng công nghệ cao. Điều này yêu cầu phải tăng cường giáo dục và đào tạo về công nghệ số cho các chuyên gia, nhà quản lý và nhân viên trong các lĩnh vực kinh tế-xã hội. Đồng thời, phải thu hút và giữ chân các nhân tài có khả năng sáng tạo, đổi mới và ứng dụng công nghệ số. Ngoài ra, Geneat cũng  Tư vấn Chuyển đổi số cho doanh nghiệp và hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực chuyển đổi số
  • Hoàn thiện pháp lý và chính sách liên quan đến chuyển đổi số. Điều này bao gồm việc ban hành các luật, quy định và chính sách mới hoặc sửa đổi các luật, quy định và chính sách hiện hành để phù hợp với xu hướng chuyển đổi số. Các luật, quy định và chính sách này cần được thống nhất, minh bạch và hiệu quả để quản lý, điều tiết và khuyến khích các hoạt động chuyển đổi số.
  • Thay đổi thói quen, ý thức và văn hóa của người dân và doanh nghiệp. Điều này yêu cầu phải tăng cường truyền thông, tuyên truyền và giáo dục về lợi ích của chuyển đổi số cho người dân và doanh nghiệp. Đồng thời, phải khuyến khích và hỗ trợ người dân và doanh nghiệp tiếp cận và sử dụng các dịch vụ số một cách an toàn, hiệu quả và có trách nhiệm.

Các trường hợp thành công trong chuyển đổi số

Tại Việt Nam, chuyển đổi số đã được đẩy mạnh trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là trong bối cảnh đại dịch Covid-19. Dưới đây là một số ví dụ về chuyển đổi số đã thành công tại Việt Nam:
  • Chuyển đổi số trong ngành tài chính – ngân hàng: Các ngân hàng và công ty tài chính đã triển khai nhiều dịch vụ số như thanh toán không tiền mặt, giao dịch trực tuyến, tư vấn tài chính thông minh, cho vay kỹ thuật số, quản lý rủi ro và an toàn thông tin. Một ví dụ điển hình là Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) đã áp dụng thành công nền tảng FPT.AI để tự động hóa các quy trình giao tiếp với khách hàng, giảm thời gian xử lý yêu cầu từ 2 phút xuống còn 15 giây.
  • Chuyển đổi số trong ngành y tế: Các bệnh viện và cơ sở y tế đã sử dụng các ứng dụng số như hồ sơ bệnh án điện tử, khám và điều trị từ xa, theo dõi sức khỏe cá nhân, phát hiện và chẩn đoán bệnh nhiễm Covid-19. Một ví dụ điển hình là Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec đã triển khai thành công hệ thống AI Doctor để hỗ trợ các bác sĩ trong việc chuẩn đoán và điều trị các bệnh lý phổ biến.
  • Chuyển đổi số trong ngành giáo dục: Các trường học và cơ sở giáo dục đã áp dụng các giải pháp số như học trực tuyến, học kết hợp, học tập cá nhân hóa, kiểm tra và đánh giá trực tuyến, quản lý học sinh và giáo viên. Một ví dụ điển hình là Trường Đại học FPT đã xây dựng một nền tảng giáo dục trực tuyến có tên FUNiX Online để cung cấp các khóa học về công nghệ thông tin cho hàng ngàn sinh viên trong và ngoài nước.
  • Chuyển đổi số trong ngành nông nghiệp: Các doanh nghiệp và nông dân đã sử dụng các công nghệ số như IoT, big data, AI, drone để giám sát và quản lý cây trồng, vật nuôi, thủy sản, cải thiện năng suất và chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí và thời gian. Một ví dụ điển hình là Công ty TNHH MTV Nông Nghiệp Công Nghệ Cao Trung An đã áp dụng thành công các giải pháp IoT của FPT để theo dõi các thông số môi trường như nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, pH đất và nước cho các vườn cây ăn trái.
  • Chuyển đổi số trong ngành du lịch: Các doanh nghiệp và khách du lịch đã sử dụng các dịch vụ số như đặt phòng, vé, tour trực tuyến, tìm kiếm thông tin du lịch, trải nghiệm thực tế ảo, tương tác với người bản địa. Một ví dụ điển hình là Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Việt Nam (Vietravel) đã triển khai thành công ứng dụng Vietravel Smart để cung cấp các dịch vụ du lịch số cho khách hàng.

Học hỏi từ chiến lược chuyển đổi số của Việt Nam

Quá trình chuyển đổi số là một hành trình dài và đòi hỏi sự thay đổi về chiến lược, công nghệ, nhân sự, văn hóa và khách hàng. Trong quá trình này, có những doanh nghiệp đã thành công nhưng cũng có những doanh nghiệp đã thất bại. Dưới đây là một số bài học từ những thành công và thất bại trong quá trình chuyển đổi số của Việt Nam:

Bài học từ thành công

Xác định rõ mục tiêu, lợi ích và khách hàng mục tiêu của quá trình chuyển đổi số. Đây là bước quan trọng để lựa chọn và áp dụng các công nghệ phù hợp, tạo ra giá trị gia tăng cho doanh nghiệp và khách hàng. Một ví dụ điển hình là Vietravel, một trong những công ty du lịch hàng đầu tại Việt Nam, đã xác định rõ mục tiêu chuyển đổi số là tạo ra một nền tảng du lịch toàn diện, cung cấp các dịch vụ du lịch số cho khách hàng từ khâu tìm kiếm, đặt phòng, thanh toán, đến trải nghiệm và chia sẻ. Vietravel đã triển khai thành công ứng dụng Vietravel Smart để thực hiện mục tiêu này.

Bài học từ thất bại:

  • Quá chú trọng vào công nghệ mà quên rằng con người – nhân viên, cổ đông, khách hàng và nhà cung cấp – mới là chủ sở hữu thực sự của quá trình chuyển đổi. Quản trị công ty tốt nên được ưu tiên, cùng với các yếu tố nêu trên.
  • Đặt ra các mục tiêu không thực tế trong thời gian thực hiện ngắn. Khi các mục tiêu không đạt được hoặc khi việc triển khai gặp quá nhiều thách thức, bất kỳ bước tiếp theo hoặc dự án tiềm năng nào cũng sẽ bị ảnh hưởng.
  • Thận trọng quá mức và cố gắng trở nên hoàn hảo trong việc triển khai. Không có gì là tuyệt đối và quá thận trọng cũng tệ như bất cẩn. Khi lãnh đạo doanh nghiệp có tư duy cầu toàn, quá trình chuyển đổi số thường sẽ kéo theo và cuối cùng là phát sinh chi phí cao.
  • Thiếu sự tập trung, chuẩn bị và nguồn lực chuyên dụng cho chuyển đổi kỹ thuật số. Sai lầm này thường là do sự hiểu biết kém về bản chất của ‘sự biến đổi’. Tùy thuộc vào lĩnh vực hoạt động và quy mô của từng doanh nghiệp, chi phí và nguồn lực có thể khác nhau, nhưng chuyển đổi kỹ thuật số thường nhắm đến những thay đổi cơ bản trong hoạt động, truyền thông và thậm chí cả mô hình kinh doanh. Do đó, các nhà lãnh đạo doanh nghiệp nên tập hợp các nguồn lực phù hợp và ưu tiên thực hiện công việc này. 

Kết luận

Chiến lược chuyển đổi số của Việt Nam là một chiến lược toàn diện nhằm mục tiêu kép vừa phát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số, vừa hình thành các doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam có năng lực đi ra toàn cầu.  Về tương lai chuyển đổi số sẽ mang lại nhiều lợi ích cho Việt Nam từ nhiều khía cạnh như nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và hội nhập quốc tế; tạo ra các sản phẩm, dịch vụ và giải pháp công nghệ số sang tạo mang thương hiệu Việt; tăng cường minh bạch, hiệu quả và dân chủ trong hoạt động của Chính phủ; thúc đẩy phát triển kinh tế xanh, bền vững và hướng tới con người; nâng cao chất lượng cuộc sống và quyền lợi của người dân. Nếu bạn là doanh nghiệp hay cá nhân có nhu cầu phát triển và chuyển đổi số. Tại Geneat, chúng tôi hiểu rõ về những lợi ích mà chuyển đổi số mang lại và những thách thức mà các doanh nghiệp có thể gặp phải khi áp dụng. Chúng tôi tư vấn và cung cấp các giải pháp chuyển đổi số toàn diện, từ việc phát triển ứng dụng, tối ưu hóa hệ thống đến đảm bảo bảo mật, giúp các doanh nghiệp khai thác lợi ích tối đa từ chuyển đổi số. Với Geneat, chuyển đổi số không còn là một khái niệm xa lạ, mà là một giải pháp thực tế, mang lại lợi ích thiết thực cho công việc kinh doanh của bạn.

Geneat Software - Triển khai phần mềm Quản lý chuyên nghiệp

Điều hành hiệu quả - Kinh doanh thắng lợi

Địa chỉ: Số 1 Đại Cồ Việt, Hà Nội, Việt Nam
Hotline: 093 457 1626
Email: support@geneat.vn 

1 thoughts on “Chiến lược chuyển đổi số của Việt Nam

  1. Pingback: Ngày chuyển đổi số quốc gia là ngày nào - Geneat Software

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *