Trong thế giới kinh doanh hiện đại, phần mềm đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa quy trình, nâng cao hiệu suất và duy trì lợi thế cạnh tranh. Một trong những quyết định quan trọng mà các doanh nghiệp phải đối mặt là lựa chọn giữa phần mềm viết sẵn và phần mềm tùy chỉnh. Bài viết này sẽ tập trung vào 5 lợi ích chính của việc tự phát triển phần mềm tùy chỉnh cho doanh nghiệp, giúp các chủ doanh nghiệp hiểu rõ hơn về giá trị mà giải pháp này mang lại. Phần mềm tuỳ chỉnh được thiết kế để phù hợp với quy trình kinh doanh Được tiếp xúc với nhiều doanh nghiệp, tại Geneat software chúng tôi biết được 2 mục đích chính của doanh nghiệp khi chọn phần mềm tuỳ chỉnh là tối ưu hoá quy trình làm việc và tự động hoá nhiều quy trình lên phần mềm. Tối ưu hoá quy trình làm việc là như thế nào? Mỗi doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ thì tổng thể quy trình làm việc của một cty sẽ là rất nhiều. Sự rối rắm và phức tạp giữa các quy trình của các bộ phận khác trong doanh nghiệp luôn đem lại hiệu quả kém trong hoạt động kinh doanh. Việc doanh nghiệp có mong muốn thiết kế phần mềm riêng dựa trên nghiệp vụ của doanh nghiệp là nhu cầu cấp thiết. Phần mềm tuỳ chỉnh giúp các vai trò lãnh đạo doanh nghiệp quản lý và điều hành các bộ phận và quy trình một cách có hệ thống và tối ưu. Tự động hoá quy trình được hiểu như thế nào? Những phần mềm có sẵn hiện nay chỉ có thể đáp ứng được một vài hoạt động nhỏ tại một số chức năng không quá quan trọng trong doanh nghiệp. Điều quan trọng cần hiểu là doanh nghiệp không thể dụng những kiểu phần mềm có sẵn như vậy và tự custom riêng cho mình một quy trình tự động hoá – đó là hạn chế của phần mềm viết sẵn. Chính vì vậy, phần mềm tuỳ chỉnh được lãnh đạo quan tầm ở nơi nó có thể viết theo tính chất quy trình và nghiệp vụ đặc đù của công ty giúp tự động hoá các quy trình lặp đi lặp lại, tiết kiệm thời gian và chi phí vận hành. Phần mềm tùy chỉnh có tính linh hoạt cao và dễ dàng mở rộng Tính linh hoạt của phần mềm tùy chỉnh là luôn đi song song với chiến lược phát triển của doanh nghiệp, sau đây là những phân tích về tính linh của phần mềm tùy chỉnh: Một phần mềm tuỳ chỉnh có thể được phát triển theo phương pháp Agile để giảm thiểu chi phí và ra mắt sản phẩm sớm nhất. Một phần mềm tuỳ phát triển theo phương pháp Scrum có thể linh hoạt theo từng giai đoạn chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Trong môi trường kinh doanh luôn thay đổi, phần mềm tùy chỉnh có thể dễ dàng điều chỉnh và mở rộng theo nhu cầu phát triển của doanh nghiệp. Điều này giúp doanh nghiệp nhanh chóng thích nghi với các thay đổi của thị trường và duy trì sự cạnh tranh. Khi doanh nghiệp phát triển, nhu cầu về các chức năng mới và khả năng mở rộng hệ thống cũng tăng lên. Phần mềm tùy chỉnh có thể được thiết kế để dễ dàng tích hợp thêm các chức năng mới, giúp doanh nghiệp đáp ứng được nhu cầu phát triển mà không gặp khó khăn. Tăng cường bảo mật dữ liệu Bảo vệ dữ liệu quan trọng: phần mềm tùy chỉnh có thể được thiết kế với các tiêu chuẩn bảo mật cao, giúp bảo vệ dữ liệu quan trọng của doanh nghiệp khỏi các mối đe dọa từ bên ngoài. Điều này đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghề đòi hỏi bảo mật cao như tài chính, y tế và công nghệ. Quản lý truy cập và quyền hạn: phần mềm tùy chỉnh cho phép doanh nghiệp thiết lập các quyền truy cập và quản lý quyền hạn một cách chi tiết, đảm bảo rằng chỉ những người có thẩm quyền mới có thể truy cập vào các thông tin quan trọng. Cải thiện trải nghiệm khách hàng Dịch vụ khách hàng được cá nhân hoá: phần mềm tùy chỉnh cho phép doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ cá nhân hóa cho khách hàng, từ đó nâng cao sự hài lòng và gắn kết của khách hàng. Việc này không chỉ giúp giữ chân khách hàng hiện tại mà còn thu hút thêm nhiều khách hàng mới. Tương tác trực tiếp với khách hàng: phần mềm tùy chỉnh giúp cải thiện tương tác với khách hàng, từ việc quản lý thông tin khách hàng đến việc cung cấp hỗ trợ và giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng. Điều này giúp nâng cao trải nghiệm khách hàng và tạo ra sự khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh. Tăng cường khả năng cạnh tranh Sáng tạo và đổi mới: phần mềm tùy chỉnh giúp doanh nghiệp tạo ra các giải pháp sáng tạo và độc đáo, từ đó tạo ra sự khác biệt trên thị trường. Việc này không chỉ giúp doanh nghiệp giữ vững vị thế mà còn thu hút thêm nhiều khách hàng tiềm năng. Nâng cao khả năng phản ứng nhanh: trong môi trường kinh doanh cạnh tranh, khả năng phản ứng nhanh với các thay đổi của thị trường là rất quan trọng. Phần mềm tùy chỉnh giúp doanh nghiệp linh hoạt và phản ứng nhanh chóng với các thay đổi, từ đó duy trì lợi thế cạnh tranh. Giảm chi phí vận hành: phần mềm tùy chỉnh giúp tối ưu hóa quy trình
5 bước hiệu quả để tối ưu chi phí Phát triển phần mềm cho Startup
Việc phát triển phần mềm cho startup thường đòi hỏi một nguồn lực tài chính đáng kể. Tuy nhiên, có nhiều cách để tối ưu chi phí mà vẫn đảm bảo chất lượng và hiệu suất của sản phẩm
TOP 5 NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG (PHẦN II)
Như đã được đề cập ở Phần I, C# và Python là một trong những ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng (OOP) được sử dụng phổ biến nhất, trong đó có Việt Nam. Với những ưu điểm như: – Mô hình hóa những thứ phức tạp dưới dạng cấu trúc đơn giản. – Code OOP có thể sử dụng lại, giúp tiết kiệm tài nguyên. – Giúp sửa lỗi dễ dàng hơn. So với việc tìm lỗi ở nhiều vị trí trong code thì tìm lỗi trong các lớp (được cấu trúc từ trước) đơn giản và ít mất thời gian hơn. – Có tính bảo mật cao, bảo vệ thông tin thông qua đóng gói. – Dễ mở rộng dự án. Lập trình hướng đối tượng (Object-Oriented Programming – OOP) là một mô hình lập trình rất quan trọng trong ngành lập trình. Với OOP, developer có thể dùng các đoạn code để trừu tượng hóa những đối tượng trong thực tế. Thông qua đó, code sẽ trở nên dễ xây dựng, debug (gỡ lỗi), tái sử dụng và bảo trì hơn. Ngôn ngữ lập trình được phân loại như sau:– Ngôn ngữ thuần OOP– Object-based (ngôn ngữ dựa trên đối tượng)– Hybrid (ngôn ngữ kết hợp)– Multi-paradigm (ngôn ngữ đa mô hình) TOP 5 NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG PHỔ BIẾN NHẤT —– GENEAT SOFTWARE Hotline: (+84) 934 571 626 Email: geneat.soft@gmail.com | support@geneat.vn Facebook: fb/geneatvn Website: geneat.vn
CÓ TẤT CẢ BAO NHIÊU NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH? (PHẦN I)
Bạn đang có dự định theo đuổi ngành lập trình và không biết nên bắt đầu từ đâu? Bạn tự hỏi có tất cả bao nhiêu ngôn ngữ lập trình hiện nay, ưu và nhược điểm của từng loại? Hãy cũng Geneat tìm hiểu các loại ngôn ngữ lập trình thịnh hành nhất hiện nay nhé! Ngôn ngữ lập trình là gì? Ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ dùng để viết thuật toán cho máy tính hiểu và thực hiện lệnh theo, mỗi loại ngôn ngữ lập trình đều có một hệ thống quy tắc riêng yêu cầu người lập trình phải tuân thủ. Ngôn ngữ lập trình hiện có 3 loại chính: Ngôn ngữ lập trình cấp cao bao gồm Python, Java, JavaScript, PHP, C #, C ++, Objective C, Cobol, Perl, PASCAL, LISP, FORTRAN và ngôn ngữ lập trình Swift. Với sự phát triển tốc độ vũ bão của ngành công nghệ thông tin, hiện nay có rất nhiều ngôn ngữ lập trình và vẫn chưa dừng lại. Theo như thống kê, có hơn khoảng 700 ngôn ngữ lập trình khác nhau và đang tiếp tục tăng. Việc chủ động tìm hiểu ngôn ngữ lập trình mới sẽ giúp chúng ta nhanh chóng tìm được phương án giải quyết vấn đề. Tuy nhiên, để làm được điều đó về sau này các lập trình viên “lão làng” khuyên rằng bạn cần hiểu rõ một loại ngôn ngữ lập trình phổ biến để có nền tảng tốt phục vụ công việc. Hiện nay, C# và Python là một trong những ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng (OOP) được sử dụng phổ biến nhất, trong đó có Việt Nam, được xem như là tiêu chuẩn của mọi lập trình viên. Trong bài viết tiếp theo, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu top 5 ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng nhé! —– GENEAT SOFTWARE Hotline: (+84) 934 571 626 Email: geneat.soft@gmail.com | support@geneat.vn Facebook: fb/geneatvn Website: geneat.vn
SỰ KHÁC BIỆT GIỮA HAI MÔ HÌNH AGILE VÀ WATERFALL
Agile và Waterfall là hai mô hình phát triển phần mềm phổ biến được nhiều công ty công nghệ ứng dụng hiện nay. Sự khác biệt chính giữa hai mô hình này? Agile và Waterfall nên chọn cái nào?Hãy cùng Geneat Software khám phá sự khác biệt giữa Agile và Waterfall nhé! Agile và Waterfall là các phương pháp phát triển phần mềm rất khác nhau, thậm chí là trái ngược, được ứng dụng trong các hoàn cảnh khác nhau. Hạn chế của mô hình Agile —– GENEAT SOFTWARE Hotline: (+84) 934 571 626 Email: geneat.soft@gmail.com | support@geneat.vn Facebook: fb/geneatvn Website: geneat.vn
AGILE SCRUM
Agile Scrum là gì? Hiểu và áp dụng được kỹ thuật này sẽ đem đến hiệu quả như thế nào? Liệu Scrum có phải là Agile hay không? Agile là phương pháp phát triển phần mềm theo hướng linh hoạt. Mục tiêu là đảm bảo sản phẩm đến tay khách hàng trong thời gian ngắn nhất.Trong khi Scrum chỉ là một trong nhiều dạng mô hình Agile. Trong chuyên ngành, các nhà phát triển xem đây là Framework phổ biến nhất để tuân theo mô hình tinh gọn. Khung framework này rất thích hợp để dùng cho dự án phát triển phần mềm. Nhờ đó, mục tiêu chuyển giao sản phẩm đều đặn, sau từ 1 – 4 tuần được hiện thực hóa. Scrum có phải là Agile hay không? Sở dĩ, Agile Scrum hay được ghép cùng nhau là bởi cách tiếp cận này được sử dụng phổ biến nhất. Khi tìm hiểu Scrum Agile, nhiều người lầm tưởng rằng đây là từ dùng để chỉ một thuật ngữ. Tuy nhiên Scrum là khung làm việc, còn Agile là mindset.– Từ Agile, bạn nắm được giá trị, nguyên tắc định hướng để phát triển phần mềm.– Scrum chỉ rõ đội nhóm nên làm gì trong từng giai đoạn.Có vai trò tương tự như Scrum, bạn còn có thể tìm đến những phương pháp khác. Ví dụ như: XP, Kanban, DSDM, FDD,… Mô hình Agile Scrum cho phép đội nhóm chuẩn bị tốt hơn, dễ dàng thích ứng khi thay đổi hướng. Họ cũng thuận tiện hơn trong quá trình liên tục đánh giá mức độ công việc. Tại đó, khối lượng công việc được chia nhỏ để dễ dàng kiểm soát hơn. Nhiệm vụ được hoàn thành trong các lần lặp ngắn trong suốt vòng đời dự án. Các bộ phận trong Agile Scrum 1. Product Owner Là người chịu trách nhiệm về thành công của dự án hoặc sản phẩm. Họ tập trung vào khía cạnh kinh doanh, khách hàng và nhu cầu thị trường.Dựa trên cơ sở này, họ sẽ thiết lập các ưu tiên cho công việc để đội phát triển tiến hành. Tính hiệu quả được thể hiện qua những khía cạnh sau:– Có khả năng xây dựng và quản lý Product Backlog.– Thiết lập mối quan hệ chặt chẽ giữa phía doanh nghiệp, đội phát triển. Đây là cầu nối đảm bảo rằng các bên hiểu nhau về nhiệm vụ cần làm.– Đưa ra định hướng rõ ràng cho đội ngũ phát triển về những tính năng cần chuyển giao.– Quyết định chu kỳ chuyển giao diễn ra như thế nào.Nếu thiếu đi Product Owner, mô hình Agile Scrum mất định hướng. Nhờ có vị trí này, sản phẩm hình thành đúng như kỳ vọng. 2. Scrum Master Trong mô hình Agile Scrum, đây cũng là vị trí thiết yếu. Người này am hiểu về Scrum trong đội phát triển. Từ đó, họ sẽ dẫn dắt nhóm, Product Owner và các bên liên quan cùng tham gia vào quy trình.Một Scrum Master có năng lực cần hiểu và bám sát công việc được thực hiện bởi đội phát triển. Họ đưa ra định hướng để tối ưu sự minh bạch và hiệu suất chuyển giao. Họ cũng làm nhiệm vụ điều phối, tập hợp các nguồn lực cần thiết. Điều này phục vụ cho các buổi họp Sprint Planning, Stand-up, Sprint Review, Sprint Retrospective. 3. Development Team Đây là lực lượng nòng cốt trong Agile Scrum. Họ thực hiện xây dựng sản phẩm, hoàn thành những thứ cần được chuyển giao tới khách hàng. Nhóm này thường có từ 5 – 7 thành viên và làm việc chung cùng nhau trong một không gian.Đội phát triển này nên là cross-functional team. Nhóm được tạo nên từ những người có nhiều kỹ năng khác nhau. Từ đó, các thành viên hướng dẫn cho nhau, không ai trở thành nút thắt trong dòng chảy công việc.Đồng thời, đúng với tinh thần Agile Scrum, đây là đội tự tổ chức. Họ được trao quyền để lựa chọn sẽ giải quyết các bài toán được đề ra bằng cách nào Việc áp dụng mô hình Agile Scrum là điều tất yếu trong quá trình lớn mạnh của các doanh nghiệp sản xuất phần mềm. Thấy được điểm mạnh đó GENEAT đã thực hiện đào tạo áp dụng mô hình Agile Scrum cho các thành viên nhóm Scrum của Khối Công nghệ, để có thể vận hành mô hình đạt hiệu quả cao, mong muốn xây dựng, cải tiến chất lượng cung cấp sản phẩm, tăng mức độ hài lòng của khách hàng; tối ưu hóa hiệu quả và nỗ lực của đội phát triển; rút ngắn thời gian phát hành phần mềm. Từ đó, cung cấp cho khách hàng các sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao, đáp ứng tối ưu nhu cầu của khách hàng. —– GENEAT SOFTWARE Hotline: (+84) 934 571 626 Email: geneat.soft@gmail.com | support@geneat.vn Facebook: fb/geneatvn Website: geneat.vn
Những con bugs vô tình khiến Dev bị tổn thương
Lập trình viên (Dev) và Kiểm thử viên (Tester) dường như là 2 chiến tuyến không hồi kết trong ngành phần mềm. Bản chất công việc của họ khác nhau người tìm được bug thì vui như mở hội, người ngồi nhận bug thì không biết nên vui hay buồn. Mặc dù mục đích của cả 2 chiến tuyến đều là mong muốn sản phẩm tốt hơn, nhưng do 2 cái nhìn khác nhau mà chúng ta hay xảy ra mâu thuẫn. Nhưng dù là thế cả 2 bên đều có chung 1 kẻ thù, đó là Bug. Bug là gì và tại sao nó lại tồn tại? Bug hay còn gọi là Defect là vấn đề xảy ra đối với một sản phẩm phần mềm khi developer xử lý một dòng hoặc một đoạn code bị lỗi ,mà kết quả đưa ra khác với yêu cầu của khách hàng hoặc người dùng. Template của một con bug như thế nào? Thông thường, trong quá trình Tester thực hiện test sẽ phát hiện ra bug và ghi lại nó trên một ứng dụng nào đó, có thể là trên gitlab, github, excel… để có thể chuyển giao qua team development. Nó thường được gọi là 1 bug report.1 bug report thường được viết theo 1 template cố định của dự án. Không phải dự án nào cũng có một template giống nhau. Nó sẽ biến tấu dựa trên nhu cầu và mong muốn của team. Lý do Developer từ chối Bug? – Đó không phải là bug!– Tài liệu không mô tả trường hợp này Xử lý để thống nhất với nhau như thế nào Trong trường hợp dev không đồng ý đó là bug, và từ chối (reject) thẳng tay (cập nhật con bug đó là invalid) thì tester nên làm gì? Và có phải tester luôn đúng không? 1. Đầu tiên Tester phải làm cẩn thận các bước sau mô tả về bug:– Ghi steps chi tiết rõ ràng về bug– Môi trường xảy ra bug– Số lần xuất hiện bug/ Total số lần thực hiện– Ver soft dùng để test (nếu trong trường hợp test mobile, app..)– Check ở Các môi trường khác có xuất hiện bug không? Số lần xuất hiện/ tổng số lần thực hiện.– Data dùng để test– Lấy log or chụp evidence , quay video lại làm bằng chứng 2. Nói có sách mách có chứng:Dev không công nhận bug thì bạn cứ đưa ra các tài liệu liên quan để chứng thực, cụ thể là Requirement document, Detail Design, Test spect, Test case,… 3. Đôi khi Bug bị dev reject vì lý do requirement không mô tả. Đây chính là trường hợp requirement bị thiếu. Nếu bug của bạn có liên quan tới chức năng business nó có thể được chấp nhận hoặc reject bởi 1 BA. Thì bạn nên đồng tình với nó. Tại Geneat Software, chúng tôi luôn tự tin hoàn thành dự án đúng thời hạn, và cho ra sản phẩm đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của khách hàng. Bởi Tester và Dev nhà Geneat luôn thảo luận với tinh thần đóng góp, xây dựng với mục tiêu chung là cho ra sản phẩm, ứng dụng đến tay khách hàng có chất lượng tốt nhất